Tải TDTC game bài tặng 88k miễn phí nạp rút
Search
Generic filters
2

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022
"

Nội dung bài

Sắp đến hạn quyết toán thuế TNCN nhưng nhiều người vẫn chưa biết cách tra cứu mã số thuế cá nhân. Hiện nay, bạn chỉ cần một chiếc máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet và chỉ vài thao tác đơn giản. Tra cứu trực tuyến MST cá nhân nhanh chóng. Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây của Daominhha để hiểu rõ hơn về cách tra cứu mã số thuế cá nhân, doanh nghiệp mới nhất 2022 này nhé.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 1

Mã số thuế cá nhân là gì?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 3

Để có thể trả lời được câu hỏi này, trước tiên bạn cần phải nắm bắt được một số vấn đề cơ bản sau:

– Thuế TNCN là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách Nhà nước. Đây là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân góp phần cho sự phát triển phồn vinh của đất nước. Hiểu luật và chấp hành tốt các quy định của luật thuế là một trong những cách để tiết kiệm chi phí thuế cho chính mình một cách hữu hiệu.

– Thuế TNCN động viên một phần thu nhập của cá nhân, thể hiện nghĩa vụ cụ thể của công dân đối với đất nước. Công dân được hưởng những thành quả của đất nước như cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự… thì đồng thời có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế.

– Thuế TNCN được xây dựng trên nguyên tắc công bằng và khả năng nộp thuế: người có thu nhập thấp thì chưa nộp thuế, người có thu nhập cao thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khác nhau thì mức nộp thuế cũng khác nhau. Thực hiện nộp thuế TNCN cũng góp phần làm giảm hợp lý khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư.

Do đó: Mã số thuế cá nhân là 1 mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai cho mọi khoản thu nhập. Việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập, hoặc tại cơ quan thuế.

  • Mã số thuế thu nhập cá nhân tiếng Anh là: “Tax Identification Number”. Ngoài ra, một số thuật ngữ có liên quan được viết bằng tiếng Anh như sau:
  • Individual Taxpayer Identification Number – Mã số kê khai thuế thu nhập cá nhân
  • Personal income tax – Thuế thu nhập cá nhân
  • Profit tax – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại sao phải tra cứu mã số thuế cá nhân?

Như đã nêu ở trên, mã số thuế cá nhân là một dãy số bất kỳ gồm 10 chữ số. Đặc điểm của dãy chữ số này khá dài và được cấp ngẫu nhiên theo quy định của chi cục thuế quản lý. Bên cạnh đó, mã số thuế cá nhân chỉ được sử dụng khi tới kỳ kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân hoặc kê khai nộp thuế khi phát sinh các giao dịch có các đối tượng chịu thuế như: Giao dịch mua bán nhà, đất; Giao dịch tặng cho tài sản không thuộc trường hợp miễn thuế,…. Do không thường xuyên sử dụng nên việc nhớ chúng là điều không dễ dàng.

Ngoài ra, nếu mã bảo hiểm xã hội, bạn có thể nhìn thấy trên bìa sổ bảo hiểm, số thẻ BHYT, tra được từ thẻ bảo hiểm y tế hoặc mã định danh công dân bạn có thể xem trên thẻ căn cước công dân thế nhưng, mã số thuế lại không được thể hiện trên những giấy tờ nhỏ gọn, tuỳ thân như như vậy. Mà sau khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế, mã số thuế cá nhân của bạn sẽ chỉ được cập nhật trên hệ thống quản lý của cơ quan thuế mà không có một loại thẻ riêng ghi nhận thông tin này. Chính vì vậy khi cần thực hiện các thủ tục về thuế, người nộp thuế không thể đối chiếu từ bản gốc mà cần phải thực hiện việc tra cứu mã số thuế của mình.

Mã số thuế cá nhân dùng để làm gì? 

Các cá nhân có thu nhập thường xuyên sẽ được cơ quan thuế cấp cho một mã số duy nhất để kê khai các khoản thu nhập. Mã số này chính là mã số thuế thu nhập cá nhân. Vậy mã số thuế cá nhân được sử dụng như nào:

Mã số thuế cá nhân giúp cơ quan thuế nhận biết, xác định các cá nhân nộp thuế. Do đó các cá nhân khác nhau sẽ có mã số thuế khác nhau.

Đối với người có thu nhập, mã số thuế cá nhân chính là cách để họ thể hiện sự có trách nhiệm của mình với nhà nước và quốc gia nơi họ sinh sống. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua việc sở hữu mã số thuế cá nhân sẽ giúp họ cảm thấy sống thực sự có ý nghĩa với cộng đồng.

Khi nào phải đăng ký mã số thuế cá nhân?  

Theo điều 27 thuộc Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định về chính sách về quản lý thuế thu nhập cá nhân, theo đó: Cá nhân có thu nhập chịu thuế cần thực hiện việc đăng ký mã số thuế cá nhân để cơ quan thuế cấp mã số thuế cá nhân cho họ và cho mỗi người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Các tổ chức/cá nhân trả thu nhập chịu thuế cần thực hiện việc đăng ký mã số thuế để cơ quan cấp mã số thuế. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã được cấp mã số thuế cá nhân trước ngày nghị định 65/2013/NĐ-CP này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục sử dụng được mã số đã cấp đó.

Cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng cần phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

Cá nhân, tổ chức trả thu nhập:

Các tổ chức, công ty/doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh bao gồm cả các chi nhánh phụ thuộc có tư cách pháp nhân (tư cách pháp lý do nhà nước công nhận cho một tổ chức, cá nhân có khả năng tồn tại, hoạt động độc lập và quan trọng là chịu trách nhiệm về các hành động trước pháp luật.)

  • Các tổ chức chính trị
  • Các tổ chức quốc tế và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Cá nhân là người có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân – những người có thể có thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kể cả các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp cũng không thuộc đối tượng miễn thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, cá nhân đăng ký thuế thu nhập cá nhân và nhận mã số thuế thu nhập cá nhân.

  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương hàng tháng kể cả cá nhân là người nước ngoài đang làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài nhưng tại Việt Nam.
  • Cá nhân có hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Các lợi ích của mã số thuế cá nhân để làm gì?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 5

Được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, khấu trừ thuế, giảm thuế, hoàn thuế… đó là một số quyền lợi dành cho người có mã số thuế cá nhân, cụ thể như sau

Được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Trước hết là khi tính thuế thu nhập cá nhân, nếu có mã số thuế, bạn sẽ được giảm trừ gia cảnh, trong đó riêng bản thân mình được trừ 9 triệu đồng một tháng và được trừ 3,6 triệu đồng một tháng cho một người phụ thuộc (cha mẹ, con cái, vợ hoặc chồng…)

Người có mã số thuế cá nhân bị tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% khi có các khoản thu nhập vãng lai trên hai triệu đồng cho một lần từ việc cung cấp dịch vụ mà cá nhân không ký hợp đồng lao động. Lưu ý mỗi khi có công việc “vãng lai”, bạn phải đòi hỏi chứng từ khấu trừ thuế và lưu giữ đầy đủ các chứng từ này để thực hiện việc quyết toán thuế hoặc hoàn thuế.

Được giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo

Nghĩa là bạn sẽ được giảm thuế nếu bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo. Những người có mã số thuế cá nhân, cơ quan thuế sẽ có thể hướng dẫn miễn phí về thuế

Được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu nộp thừa

Nếu số thuế bị khấu trừ hàng tháng nhiều hơn số thuế thực sự bạn phải nộp, thì theo luật thuế, bạn sẽ được hoàn lại số thuế nộp thừa bằng tiền khi bạn có mã số thuế cá nhân.

Được cung cấp các dịch vụ về thuế nhanh chóng, thuận tiện.

Hồ sơ và thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân:

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân:

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 7

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân được quy định cụ thể theo thông tư 95/2016/TT.BTC tại điều số 7, theo đó hồ sơ đăng ký được chia ra với hai đối tượng cụ thể như bên dưới:

Với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan thuế:

Tờ khai đăng ký thuế

Bản sao chứng minh nhân dân có công chứng/thẻ căn cước công dân

Nếu cá nhân không có quốc tịch Việt Nam thì thay bản sao chứng minh nhân dân bằng việc chứng thực hộ chiếu còn thời gian hiệu lực.

Với cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan chi trả thu nhập

Văn bản ủy quyền

Giấy tờ cá nhân như bản sao chứng minh nhân dân có công chứng, hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài và còn hiệu lực.

Mã số thuế doanh nghiệp là gì?

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 9

Mã số thuế công ty là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Cấu trúc của mã số thuế

Mã số thuế công ty được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau: N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 N11N12N13
Trong đó:
  • Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh.
  • Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
  • Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho người nộp thuế độc lập và đơn vị chính.
  • Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập và đơn vị chính.

Cách đăng ký mã số thuế mới cho công ty

Trình tự thực hiện

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư thì người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định (kê khai đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai và các giấy tờ kèm theo) sau đó gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế.

Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế, nếu hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục thì sẽ xử lý hồ sơ và cấp mã số thuế cho người nộp thuế.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế: Cục Thuế

Thông qua hệ thống bưu chính.

Hồ sơ đăng ký thuế doanh nghiệp

Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo (nếu có).  Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo.

Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Quyết định thành lập.

* Các bảng kê (nếu có)

  • Bản kê các văn phòng đại diện, văn phòng giao dịch theo mẫu số 02-ĐK-TCT-BK01
  • Bản kê các kho hàng trực thuộc theo mẫu số 02-ĐK-TCT-BK02
  • Bản kê các nhà thầu phụ theo mẫu số 02-ĐK-TCT-BK03

– Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục Thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).

6 cách tra cứu mã số thuế cá nhân 2022 đơn giản

Tra cứu mã số thuế cá nhân qua ứng dụng “Tra cứu mã số thuế”

Cách tra mã số thuế cá nhân trên mobile là tải ứng dụng “Tra cứu mã số thuế” về điện thoại đã kết nối mạng, sau đó:

Bước 1: Tại giao diện chính, chọn ô “Tra cứu mã số thuế cá nhân”, tiến hành nhập số chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân, nhập chính xách mã capcha xác nhận.

Bước 2: Nhấn “Tra cứu”.

Bước 3: Cuối cùng, app di động trả lại kết quả gồm:

  • Họ và tên
  • Mã số thuế
  • Địa chỉ
  • Người đại diện
  • Ngày hoạt động
  • Đơn vị quản lý
  • Tình trạng hoạt động.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 11

Tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân trên Website Thuế Việt Nam

Cách tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân online trên website Thuế Việt Nam – Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế như sau:

  • Bước 1: Truy cập đường link sau: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp
  • Bước 2: Điền chính xác số Chứng minh nhân dân/căn cước công dân vào ô trống Chứng minh thư/Thẻ căn cước.
  • Bước 3: Điền mã xác nhận, điền đúng chữ in hoa, in thường.
  • Bước 4: Nhấn vào ô “Tra cứu” để nhận kết quả.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 13

Tra mã số thuế cá nhân trên website Thuế điện tử

Để tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân đơn giản trên website Thuế Điện tử, truy cập vào đường link website chính thức sau: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

  • Bước 1: Tại trang chủ,  chọn “Tùy chọn Cá nhân”.
  • Bước 2: Tiếp đó, chọn nút “Tra cứu thông tin NNT”.
  • Bước 3: Nhập số Chứng minh nhân nhân (CMND) và Mã kiểm tra, không cần nhập ô Mã số thuế, chọn Tra cứu
  • Bước 4: Hệ thống trả về kết quả bao gồm: Mã số thuế; Tên người nộp thuế; Cơ quan thuế (Nơi cá nhân đóng thuế); Ngày cấp và Trạng thái hoạt động của MST.

Lưu ý: Nếu cá nhân chưa phát sinh việc nộp thuế TNCN thì những thông tin về mã số thuế sẽ không xuất hiện. MST cá nhân chỉ được cấp khi cá nhân đã nộp thuế lần đầu.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 15

Tra cứu mã số thuế cá nhân online trên website Mã số thuế

Để tra mã số thuế cá nhân với cmnd/thẻ căn cước trên website https://masothue.vn/ cần:

  • Bước 1: Chọn “Tra cứu mã số thuế cá nhân”.
  • Bước 2: Điền số Chứng minh nhân dân vào ô “Chứng minh thư”.
  • Bước 3: Nhấn ô “Tra cứu”. Kết quả sẽ hiển thị như hình bên dưới.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 17

tncnonline.com.vn tra cứu mã số thuế online đơn giản

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ Tra cứu mã số thuế cá nhân

Bước 2: Nhập thông tin: Chứng minh nhân dân (cmnd) hoặc Căn cước công dân (cccd)

Bước 3: Sau khi hệ thống tra cứu xong, thông tin mã số thuế cá nhân sẽ hiển thị ngay bên dưới.

Hệ thống kho dữ liệu đầy đủ, tốc độ truy vấn tìm kiếm nhanh sẽ giúp bạn dễ dàng tìm được thông tin MST cá nhân của bạn.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 19

Tra mã số thuế cá nhân đơn giản bằng ứng dụng Messenger

Truy cập vào link: https://www.messenger.com/t/masothue.vn

  • Bước 1: Chọn Nhắn tin và nhập Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước vào phần soạn tin, nhấn gửi để tra mã số thuế cá nhân/công ty.
  • Bước 2: Sau đó, thông tin Mã số thuế, người đại diện, địa chỉ, thời gian hoạt động, đơn vị quản lý, tình trạng thuế sẽ được gửi đến cho bạn.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 21

Tra cứu mã số thuế TNCN cá nhân trên tracuumst.com

Để thực hiện tra cứu mã số thuế thu nhập cá nhân trên website này, bạn cần chuẩn bị CMND / CCCD và thực hiện các bước dưới đây:

  • Bước 1: Truy cập vào website: https://tracuumst.com/ca-nhan
  • Bước 2: Nhập vào số CMND hoặc CCCD
  • Bước 3: Nhấn tra cứu để tìm kiếm
  • Bước 4: Hệ thống trả về kết quả mã số thuế

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 23

2 cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp 2022 đơn giản

Tra cứu tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Truy cập vào Cổng tra cứu thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Tại ô tìm kiếm bạn nhập tên công ty, doanh nghiệp, mà bạn định tìm kiếm.

Sau đó, bạn nhấn vào biểu tượng Tìm kiếm (hình kính lúp) để hiển thị kết quả.

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 25

Kết quả sau khi tra cứu sẽ được như sau:

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 27

Tra cứu qua website của Tổng cục thuế

Bước 1: Truy cập vào: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2: Nhập 01 trong 04 yêu cầu: Mã số thuế/Tên tổ chức cá nhân nộp thuế/Địa chỉ trụ sở kinh doanh/Số chứng minh thư người đại diện (Không cần phải nhập đầy đủ cả 4 thông tin).

Sau đó nhập Mã xác nhận (Dãy chữ số và ký tự bên cạnh ô Mã xác nhận)

Bước 3: Nhấn vào Tra cứu, chờ và nhận kết quả

Bước 4: Bấm vào tên doanh nghiệp để xem thông tin chi tiết

Giải đáp một số thắc mắc thường gặp khi tra cứu mã số thuế

Khi tra cứu thấy có 2 mã số thuế cá nhân thì làm sao?

Nếu cá nhân phát sinh 2 mã số thuế do đã dùng 2 CMND/CCCD để đăng ký trước đó thì phải chấm dứt MST TNCN cấp sau, MST cá nhân đầu mới có hiệu lực hợp pháp để kê khai thực hiện các nghĩa vụ thuế…

Người chưa tham gia lao động có mã số thuế không?

Người chưa đi làm có thể có mã số thuế nếu trong diện người phụ thuộc, tức là có cha, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng đi làm, có MST. Để giảm trừ gia cảnh 4.4 triệu/tháng theo quy định hiện tại thì cha mẹ/người nuôi dưỡng trực tiếp phải làm thủ tục cấp MST cho người chưa đi làm, vẫn có hiệu lực khi người này tham gia vào thị trường lao động sau đó.

Thay đổi từ CMT sang căn cước công dân có cần đổi MST không?

Chuyển từ chứng minh thư sang thẻ CCCD không cần đổi mã số thuế cá nhân mà chỉ cần làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký tại CQT quản lý trực tiếp.

Không có mã số thuế cá nhân thì sao?

Không có mã số thuế cá nhân thì không thể kê khai các trường hợp được giảm trừ gia cảnh, khấu trừ hay hoàn thuế. Sau khi hoàn thiện đăng ký mã số thuế cá nhân, người nộp thuế nếu có người phụ thuộc có thể khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Một người có thể có bao nhiêu mã số thuế cá nhân?

Mỗi người chỉ có thể có một và chỉ một mã số thuế cá nhân duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời từ khi được sinh ra, theo khoản 3 điều 30 Luật quản lý thuế 2019 quy định.

Ví dụ cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất từ tiền lương, tiền công

Ông X nhận lương tháng 7/20xx là 40 triệu đồng (khi nhận lương từ công ty Ông X đã được công ty trích đóng tiền bảo hiểm bắt buộc – nên không phải trừ khi tính thu nhập tính thuế nữa) . Ông X nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng Ông X không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Ông X được tính thế nào?

Mức giảm trừ gia cảnh tăng từ 9 lên 11 triệu đồng/tháng đối với cá nhân người nộp thuế, tăng từ 3,6 triệu lên 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020.

LỜI GIẢI:

– Thu nhập chịu thuế của Ông X là 40 triệu đồng.

– Ông X được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu đồng

+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): 4.4 triệu đồng × 2 = 8.8 triệu đồng

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 11 triệu đồng + 8.8 triệu đồng = 19.8 triệu đồng.

– Thu nhập tính thuế của Ông X là: 40 triệu đồng – 19.8 triệu đồng = 20.2 triệu đồng

– Số thuế phải nộp:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu lũy tiến từng phần

+ Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 05 triệu đồng, thuế suất 5%:

05 triệu đồng × 5% = 0.25 triệu đồng

+ Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng – 05 triệu đồng) × 10% = 0.5 triệu đồng

+ Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng – 10 triệu đồng) × 15% = 1.2 triệu đồng

+ Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(20.2 triệu đồng – 18 triệu đồng) × 20% = 0.44 triệu đồng

– Tổng số thuế Ông X phải tạm nộp trong tháng là:

0.25 + 0.5 + 1.2 + 0.44 = 2.39 triệu đồng

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn

Thu nhập tính thuế trong tháng 20.2 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4.

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:

20.2 triệu đồng × 20% – 1.65 triệu đồng = 2.39 triệu đồng.

Lời kết

Trên đây là Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 trực tiếp tìm hiểu và thực hiện thành công. Những cách tra cứu khác thuận tiện hơn sẽ được Daominhha tiếp tục cập nhật trong thời gian tới cho các bạn đọc.

Bài viết "Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân và doanh nghiệp mới nhất năm 2022 - Các bạn đang coi bài viết mới nhất tại website Daominhha.com

BÌNH LUẬN

0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận